Tuỳ theo vi khuẩn gây bệnh, bệnh cảnh lâm sàng thường thể hiện dưới dạng cấp tính, bấn cấp tính chất và mãn tính
viêm phần phụ. Dạng mãn tính thường phát hiện ngẫu nhiên khi bệnh nhân dịp đi khám vô sinh.
Đại cương
Viêm nhiễm đường hoá dục là một trong những bệnh phổ biến ở phụ nữ, nó có can hệ khắn khít với quan hệ tình dục, nhất là trong những trường học hợp có nhiều bạn tình, ý thức vệ sinh dục tình kém, đó là điều kiện thuận tiện cho bệnh phát triển
khám phụ khoa ở đâu tốt. Như vậy có nghĩa bệnh thường khởi hành từ đường đâm dục thấp. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng rõ ràng do có khi kết quả vi trùng học không hoàn trả toàn giống nhau giữa bệnh phẩm dịch âm tôn giáo và ở vòi tử cung. Ngoài ra, nó còn là hậu quả của danh thiếp biến chứng trong đâm đẻ như nạo sót nhau, bóc rau sau đẻ, đặt dụng cụ tử cung không đảm bảo vô khuẩn và nhất là trong các trường học hợp phá thai không an toàn.
Phần phụ ở người đàn bà bao gồm: buồng trứng,vòi dạ con (vòi trứng), dính dấp chằng rộng. Viêm phần phụ phần lớn thường bắt đầu từ viêm vòi tử cung, sau đó lan ra xung quanh.
1. Viêm cổ tử cung; 2. Viêm nội mạc tử cung; 3. viêm vòi tử cung ;
4. ứ đọng mủ vòi tử cung ; 5. áp-xe vòi tử cung ; 6.a áp-xe Douglas; 6.b Viêm phúc mạc tiểu khung
Vi khuẩn gây bệnh
Lậu cầu (Neisseria Gonorrhea), chiếm 20 - 40% viêm nhiễm hố chậu, xét nghiệm trực tiếp sẽ phát hiện song cầu khuẩn hình hạt cà phê, gram âm.
Chlamydia trachomatis, tỷ lệ 40 - 50% của viêm nhiễm hố chậu, khó phát hiện khi xét nghiệm trực tiếp. Miễn dịch huỳnh quang quẻ là thủ pháp tốt để phát hiện
Mycoplasmas hominis.
Các loại vi khuẩn khác có trạng thái gặp trong một số phận điều kiện như:nhóm ái khí( Colibacille, lactobacille, protéus, staphylocoque),nhóm kỵ khí:(Bacteroides, fragilis, clostridium.)
Trong thực tại thì phần lớn danh thiếp trường hợp viêm đâm ra dục đều do nhiều loại vi khuẩn gây ra (bao gồm cả nhóm vi khuẩn ái khí và yếm khí)nên việc điều động trị thường gặp nhiều khó khăn.
Triệu chứng
Tuỳ theo vi khuẩn gây bệnh, bệnh cảnh lâm sàng thường biểu thị dưới dạng cấp tính, bấn cấp tính và mãn tính. Dạng mãn tính thường phát hiện ngẫu nhiên khi bệnh nhân đi nhà giam vô sinh.
Hình thái cấp tính
Viêm phần phụ cấp thường xảy ra sau đẻ, sau sẩy thai huyễn hoặc sau các can thiệp thủ thuật ở vùng tiểu khung như nạo hút, đặt vòng, tháo vòng… và sau viêm âm tôn giáo cấp bởi vì vi khuẩn lậu.
Triệu chứng lâm sàng nổi bật là đau vùng bụng dưới đột ngột ở phụ nữ, đau tăng khi đi lại, thường đau cả hai bên (chiếm 90%). .
Rối loạn kinh nguyệt, xảy ra trong 50% các trường hợp, danh thiếp dấu hiệu nặng nề kích thích vùng bụng dưới như mót rặn, đi lỏng, tiểu khó, tiểu không hết nước tiểu (chiếm 15 - 25 % danh thiếp trường hợp).
Sốt có thể là dấu hiệu kèm cặp theo danh thiếp triệu chứng này, nhiệt độ có khi trên 390C.
Có thể nôn huyễn hoặc buồn nôn.
Khám bụng thấy đề kháng vùng bụng dưới, nhưng không co cứng thành bụng, có dấu giảm áp- Blumberg(+).
Đặt mỏ vịt: có nhiều khí hư, có khi là mủ, xâm chiếm từ 39 - 65% danh thiếp trường hợp, ta thành thử lấy dịch âm đạo để làm xét nghiệm
Thăm nhà lao kết hợp bằng hai tay trong âm đạo và trên bụng , ta thấy tử cung mềm, khi lay động dạ con sẽ gây đau, hai phần phụ nề, đau. Đôi khi phát hiện thấy vô số cạnh tử cung, thường ở mặt sau của tử cung, dính dấp không di động.
Cận lâm sàng:
Công thức máu có bạch huyết cầu tăng, đặc biệt bạch huyết cầu trung tính tăng cao.
CRP tăng.
Cấy máu có thể phát hiện vi khuẩn gây bệnh. Xét nghiệm dịch cổ dạ con để phát hiện vi khuẩn lậu và Chlamydia. Trên thực tế, xét nghiệm không phải lúc nào cũng cho kết quả dương tính bởi viêm phần phụ có trạng thái xảy ra vì chưng tạp khuẩn. Siêu âm để phát hiện các vô khối viêm nhiễm và áp-xe phần phụ.
Hình thái bán cấp
Chiếm 30% các trường hợp. Triệu chứng lâm sàng thường nhẹ hơn với:
Đau âm ỉ vùng hạ vị huyễn hoặc thắt lưng, có khi đau nhói.
Rong kinh thường hay gặp.
Khí hư không rõ ràng và không đặc hiệu.
Sốt nhẹ, 37,50 - 380C.
Khám bụng: thường thấy bụng mềm, nắn thấy có để kháng cục bộ vùng bụng dưới.
Khám âm đạo: có thể thấy đau một hoặc hai bên của phần phụ, có vô số nề khó phân biệt ranh giới với tử cung. Có dấu hiệu đau khi lay động cổ tử cung
Khám túc trực tràng: bệnh nhân rất đau khi khám
Cận lâm sàng:
Bạch cầu tăng với bạch cầu trung tính tăng vừa phải.
CRP tăng.
Siêu âm tử thi định được ti tỉ phần phụ với âm vang(écho) hỗn hợp.
Nội soi ổ bụng, có trạng thái gặp danh thiếp xót thương tổn phối hợp viêm phần phụ, viêm quanh gan dạng màng dính líu giữa gan và cơ hoành, huyễn hoặc mặt trên gan với thành trước ổ bụng như danh thiếp sợi dính dấp đàn violon ( hội chứng Fitz-Hugh-Curtis: viêm quanh gan thứ phát sau viêm đâm dục không đặc hiệu.Có danh thiếp dấu hiệu sốt, đau hạ sườn phải lan lên vai, có danh thiếp dấu hiệu ở tiểu khung làm nghĩ đến viêm phần phụ .Tuy nhiên không có vàng da, danh thiếp xét nghiệm chức năng gan và siêu thanh đường mật đều phẩm bình thường).
Hình thái mãn tính
Nguyên nhân: vì chưng viêm phần phụ cấp tính chất không được điều động trị đầy đủ, kịp thời.
Triệu chứng:
Cơ năng:
Đau: đau vùng hạ vị hay hai bên hố chậu, thường có một bên trội hơn Đau thay đổi về cường độ ,thời gian,từng cơnhay liên tục; khi đi lại nhiều làm ăn nặng đau tăng ,khi nghỉ ngơi đau ít hơn.
Khí hư: không nhiều,không đặc hiệu.
Ra máu: có thể ra máu bất thường trước và sau hành kinh hoặc rong kinh.
Thực thể:
Khám âm tôn giáo phối hợp nắn bụng có thể phát hiện.
Tử cung di động thời hạn chế,đau khi lay động.
Có thể có khối cạnh dạ con ,ấn đau, ranh giới không rõ bởi vì vòi dạ con dính dáng với buồng trứng thành một vô kể .
Chẩn đoán phân biệt
Đau vì bệnh đường tiêu sinh và tiết niệu
Viêm ruột thừa cấp: viêm phần phụ thấy đau cả 2 bên, điểm của phần phụ phải thấp hơn điểm đau của ruột thừa viêm.
Viêm mủ bể thận.
Viêm hết sức tràng.
Đau vì chưng bệnh lý phụ khoa
Chửa ngoài tử cung.
Chậm kinh, đau bụng một bên hố chậu, rong huyết.
HCG ( + ).
Siêu âm: không thấy túi vô số trong buồng TC.
Viêm, ứ nước vòi dạ con bởi vì lao.
Tiến triển
Thuận lợi
Khi dùng kháng đâm sớm, ăn nhập bệnh sẽ diễn tiến tốt với biểu thị hết sốt, đỡ đau bụng, danh thiếp xét nghiệm cận lâm sàng sẽ trở lại phẩm bình thường trong một đôi ngày. Nội soi có trạng thái tiền định nếu vẫn tồn tại một vô vàn ở vùng chậu sau khi đã sử dụng kháng đâm phù hợp.
Các biến diễn khác
Viêm phúc mạc đáy chậu:
Đây là một hậu quả khi viêm phần phụ không được điều trị đúng cách, cũng có khi trở nên một cấp cứu bụng đối với danh thiếp nhiễm trùng nặng. Viêm phúc mạc khu trú ở đáy chậu bởi chưng các tạng lân cận, đặc biệt là mạc nối lớn, tuyệt vời tràng sigma cùng với các quai ruột non nằm cạnh cơ quan sinh dục che phủ làm hạn chế sự lan rộng của nhiễm trùng. Khi nhà đá xét vùng bụng ta thấy có làm phản ứng khu trú ở hạ vị, một thỉnh thoảng có dấu hiệu co cứng thành bụng, phần bụng trên rốn thì mềm. Khám âm đạo- túc trực tràng rất đau, hạ vị có vô khối dính, khó thi thể định. tử cung và ranh giới giữa dạ con với ti tỉ viêm dính
Áp-xe phần phụ:
Các ổ áp-xe hình thành từ một viêm vòi dạ con mà không phát hiện được huyễn hoặc điều trị không tốt. Trên siêu âm cho ta hình ảnh một ti tỉ cạnh tử cung, hình bầu dục, bờ dày, âm vang (echo) hỗn hợp. Soi ổ bụng cho phép chọc dò tháo mủ, rửa ổ áp-xe với dung dịch nước muối đâm lý, phải kết hợp các kháng hoá có phổ kháng khuẩn rộng.
Áp-xe buồng trứng:
Hiếm gặp, bệnh cảnh lâm sàng giống như ứ đọng mủ vòi tử cung. Khi mổ phát hiện được phải cắt buồng trứng.
Viêm tấy lan toả đáy chậu:
Nhiễm trùng có thể tạo nên một ổ áp-xe dưới phúc mạc, có thể lan lên cao hơn trong dây dướng chằng rộng hoặc xuống phía dưới hướng ra phía tầng đâm ra môn. Việc điều động trị thường là giải phẫu để dẫn lưu ổ mủ.
Viêm phúc mạc toàn thể:
Nhiễm trùng lan ra khỏi hố chậu gây viêm phúc mạc toàn thể.
Có danh thiếp triệu chứng của nhiễm trùng nặng: sốt cao, nhiễm độc…
Có danh thiếp dấu hiệu bụng ngoại khoa :phản ứng phúc mạc, đề kháng thành bụng…
Tiến triển lâu dài:
Có thể có các đợt tái phát nặng huyễn hoặc nhẹ khi có nhiễm khuẩn ở cơ quan sinh dục hay ngoài cơ quan đâm ra dục.
Di chứng
Di chứng thường gặp của viêm nhiễm hố chậu đó là:
Vô đâm ra do: tắc vòi dạ con hai bên, dính dáng tua loa vòi…
Thai ngoài tử cung.
Đau vùng chậu kinh niên.
Điều trị
Viêm nhiễm hố chậu do nhiều loại vi khuẩn nên thường khó điều trị. Có nhiều phác đồ điều động trị thuộc hạ vào hình thái lâm sàng.
Viêm cấp bởi vì Chlamydia và lậu
Điều trị tuyến cơ sở:
Ofloxacin 400mg đường uống trong 14 ngày hoặc
Levofloxacin 500mg/ngày trong 14 ngày.
Có trạng thái phối hợp với Metronidazole 500mg uống trong 14 ngày.
Có trạng thái phối hợp với Doxycyclin 100mg x 2 viên uống/ngày x 14 ngày.
Chú ý:
Điều trị ngoại trọ nếu trong 24 – 48 giờ không cải thiện, phải nhập viện điều trị.
Để tránh tái phát cần phải điều động trị cả bạn tình.
Điều trị nội trú:
Cephalosporin III 2g tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ và Doxycycline 100mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ cho đến khi cải thiện.
Sau đó, Doxycycline 100mg x 2 viên uống/ngày trong 14 ngày.
Áp - xe phần phụ, viêm phúc mạc đáy chậu
Sau khi sử dụng kháng hoá toàn thân, phối hợp (Ceftriazone + Aminozide + Metroni- dazone)
Có thể điều trị văn bằng nội soi với giải phóng danh thiếp sợi dính, chọc dò túi mủ, rửa ổ abces, cấp thiết có trạng thái dẫn lưu.
Có một vài tác giả khuyên cho nên sử dụng kháng đâm ra mạnh sau đó nội soi gỡ dính, tháo mũ và dẫn lưu ổ bụng. Có những tác động về mặt áp điệu phẫu khi tiến hành nội soi bởi chưng viêm và dính, vì chưng đó cần đặc biệt chú ý khi tiến hành các thủ thuật ngoại khoa.
Viêm phúc mạc bán cấp
Viêm phúc mạc dính, cần phải ưu tiên điều trị Chlamydia trachomatis bằng cách kết hợp nhóm cycline (Doxycline, Vibramycine) với Gentamycine mê hoặc Metronidazole. Thời gian điều động trị là khoảng 21 ngày. Trong tất cả các trường học hợp cho nên kết hợp điều trị cho bạn tình
Viêm phúc mạc toàn thể
Ngoại khoa:do nhiễm trùng lan ra khỏi hố chậu nên phải can thiệp ngoại khoa để giải quyết nguyên nhân, làm sạch và dẫn lưu ổ bụng viêm phần phụ. Lấy bệnh phẩm xét nghiệm vi khuẩn .
Nội khoa: bồi phụ nước,điện giải, kháng sinh trước và sau phẫu thuật.
Phòng bệnh
Định kỳ tổ chức nhà lao phụ khoa ở tuyến cơ sở để phát hiện và điều động trị sớm, đặc biệt nhóm nguy cơ hoặc những người phải làm ăn trong môi trường học nước bẩn.
Phát hiện sớm, điều trị điển tích cực viêm nhiễm đường đâm ra dục dưới ngay khi mới nhiễm
Phát hiện và điều động trị viêm niệu đạo ở nam và nữ có hiệu quả.
Sử dụng bao cao su ở những người có nguy cơ cao với bệnh lây qua đường tình dục.
Tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn khi làm danh thiếp thủ thuật sản phụ khoa.
Tuyên truyền, chỉ dẫn cách vệ đâm kinh nguyệt, vệ đâm cá nhân,vệ hoá giao hợp.
Vận động đâm đẻ có kế hoạch, tránh có thai ngoài ý muốn.
Tuyên truyền lối sống lành mạnh.